Trong thời gian đầu khi chạy rà trơn 1000km thì phải tuân thủ các qui tắc vận hành như sau:

Tốc độ tối đa không quá 50km/h.
- Chất tải không quá 75% tải trọng định mức
- Trong khi chạy, kiểm tra vòng quay của động cơ bằng đồng hồ vòng tua máy, kim đồng hồ đo vòng tua máy luôn nằm ở vị trí bên phải vạch màu xanh, mô men xoắn tối đa của động cơ đạt được khi vòng quay trục khuỷu là 1600-1800vòng/phút.
Khi kim chỉ đồng hồ ở vạch đen, động cơ sẽ mất công suất và tiêu hao nhiên liệu. Không được để kim chỉ sang vạch màu đỏ, sẽ rất nguy hiểm cho động cơ.
- Luôn kiểm tra mức áp suất dầu 1- 4kg/cm.
- Khi đồng hồ đo áp suất dầu báo hiệu từ 0,4-0,8kg/cm thì ngay lập tức tắt động cơ vì có hiện tượng tụt áp suất dầu trong động cơ.
- Đồng hồ nhiệt độ động cơ chỉ trên 1000C- dừng xe, giảm ngay tốc vòng quay, tìm cách giảm nhiệt độ động cơ, hãy tắt máy khi nhiệt độ động cơ nhỏ hơn 900C.
- Hàng ngày mở lọc gió, dùng vòi hơi với áp suất không quá 3kg/cm thổi bụi. Không được thò vòi sát vào lõi lọc, như vậy sẽ làm hỏng lõi lọc 
2. HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ:
Thường xuyên xả nước trong bình chứa hơi bằng cách dùng tay kéo móc khoá phía dưới bình hơi
Thường xuyên xả cặn lắng trong bầu lọc nhiên liệu
- Thường xuyên kiểm tra bằng tay độ nóng của moay ơ, trống phanh và vỏ đùm cầu. Nếu thấy nóng (bị cháy tay) thì ngay lập tức phải tìm nguyên nhân và khắc phục
- Kiểm tra mức dầu trơn của động cơ sau 5’ khi tắt động cơ
- Thường xuyên kiểm tra mức chất lỏng làm mát.
- Thường xuyên kiểm tra mức dầu trong bơm trợ lực lái.
-  Thường xuyên kiểm tra độ căng của dây cu roa máy phát.
-   Thường xuyên kiểm tra chất lỏng trong xilanh côn chính.
- Thường xuyên kiểm tra  mức dầu trong hộp số, đùm cầu.
- Thường xuyên kiểm tra mức dầu thuỷ lực trong hệ thống ben.
-   Thường xuyên kiểm tra và làm sạch lõi lọc khí.
-   Thường xuyên kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hệ thống cân bằng. 
II. CHUẨN BỊ TRƯỚC BÁN HÀNG.
Danh mục công việc cần làm trước bán hàng:
1. Kiểm tra số khung - số máy của xe theo bảng tài liệu đính kèm theo xe của nhà sản xuất.
2. Kiểm tra tính nguyên vẹn và chính xác của tem bảo hành trên các bộ phận như bơm cao áp (nắp điều chỉnh bơm, nắp của các bộ phận bơm cao áp), bình chứa dầu, bộ phận trợ lái thuỷ lực, tay lái và đồng hồ đo km.
3. Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, các dụng cụ và phụ tùng kèm theo. Lắp ráp tại các bộ phận và linh kiện bị tháo rời gửi kèm theo xe. Kiểm tra xe bằng mắt thường, phát hiện các hư hỏng bên ngoài. Sửa chữa các cabin bị bẹp, méo và các bộ phận bị tróc sơn.
4. Thay thế các bộ phận hỏng có thể thấy bằng mắt thường, cọ rửa cabin, thùng xe, rửa xe và xì khô xe. Kiểm tra và nếu cần đổ dầu nhớt và các phụ gia lỏng đặc biệt theo quy định vào các bộ phận sau:
- Hệ thống bôi trơn động cơ                                                    
- Bình dẫn động thuỷ lực ly hợp
- Hệ thống làm mát                                                                   
- Bình dầu bơm trợ lái
- Khớp nối điều khiển bơm nhiên liệu                                        
- Bình dầu của cơ chế nâng ben;
- Hộp số phụ, cầu xe, cơ cấu lái                                               
- Bình chứa dung dịch rửa kính                                           
- Ổ trục cân bằng                                                                     
- May ơ bánh xe.     
  
 Phải loại trừ mọi hiện tượng rò rỉ dầu hay các chất lỏng khác
6. Kiểm tra và nếu cần điều chỉnh độ căng dây đai máy phát điện và bơm nước.
7. Kiểm tra mức độ và nồng độ chất điện phân và nếu cần, điều chỉnh theo tiêu chuẩn nhiệt độ – khí hậu.
8. Kiểm tra áp suất lốp xe, nếu cần bơm hơi cho đủ tiêu chuẩn.
9. Kiểm tra độ chặt chốt chẻ của các đai ốc:
- Của hệ thống lái.
- Của cánh tay đòn của nắm quay.
- Của vai chuyển hướng cơ cấu lái.
- Của các chốt thanh phản ứng
 Trong trường hợp cần thiết phải xiết chặt và lắp chốt chẻ
10. Kiểm tra xiết chặt các bánh xe, các đệm bánh xe.
11. Kiểm tra hệ thống cấp không khí.
12. Kiểm tra bằng mắt thường hệ thống cấp nhiên liệu, bao gồm cả thiết bị sưởi (nếu có), kiểm tra các chi tiết trong hệ thống cung cấp.
13. Kiểm tra các đường nhiên liệu nối xuống động cơ.
14. Kiểm tra:
- Khởi động của động cơ và sự vận hành của động cơ tại các tốc độ trục quay khác nhau cũng như mức độ tiêu hao nhiên liệu.
- Độ kín hệ thống nén khí.
- Kiểm tra hoạt động của máy nén khí khi động cơ hoạt động và khi động cơ ngừng hoạt động.
15. Kiểm tra tay lái và hành trình tự do của bàn đạp côn.
16. Kiểm tra:
- Phanh chân, phanh tay và hỗ trợ phanh, cũng như mức dao động tự do của bàn đạp phanh.
- Độ kín của hệ thống phanh, áp suất do máy nén khí tạo ra (theo áp kế).
- Độ dơ của hệ thống phanh và áp lực của máy nén khí.
17. Kiểm tra:
- Tình trạng cabin, ghế, kính chắn gió, gương các loại.           
- Cửa gió cabin;
- Hãm và khoá nâng hạ cabin.                                                  
- Chốt cài thùng xe.
- Các khoá những pa nen bọc.                                                   
- Tình trạng của thiết bị kéo rơ moóc.
- Khoá nâng hạ các kính xe, cửa xe 
 Hãy tự khẳng định độ tin cậy của bộ nối 
18. Kiểm tra: 
- Cần gạt nước
- Bộ phận rửa kính chắn gió.
- Hệ thống sưởi và thổi gió vào kính.(nếu có)
19.  Hệ thống điều hoà không khí (nếu có).
20. Kiểm tra hoạt động của các thiết bị đo, chiếu sáng và hệ thống đèn và còi hiệu.
21. Đối với xe đổ ben, kiểm tra độ kín các ống dẫn và hoạt động của hệ thống nâng hạ ben.
22. Kiểm tra hoạt động của máy tổng thành, các bộ phận, hệ thống, cơ cấu, thiết bị khi cho xe chạy.